Mọi thứ bạn cần biết về bài kiểm tra A1C


moi-thu-can-biet-ve-kiem-tra-a1c

 

Bạn đọc thân mến!

Xét nghiệm A1C là xét nghiệm bệnh tiểu đường để đo mức đường huyết trung bình của một người trong khoảng 3 tháng. Các bác sĩ có thể sử dụng chỉ số này để chẩn đoán bệnh tiểu đường loại 2 và theo dõi bệnh tiểu đường của mọi người. Xét nghiệm A1C là cần thiết cho hầu hết những người bị bệnh tiểu đường. Bài viết này giải thích cách thức hoạt động của xét nghiệm này và cách nó giúp kiểm soát lượng đường trong máu.

Bài kiểm tra A1C là gì?

Xét nghiệm A1C là một xét nghiệm máu để đo lượng đường trung bình trong máu trong 2–3 tháng.

Các bác sĩ sử dụng xét nghiệm A1C để xem mức độ ổn định của lượng đường trong máu ở một người mắc bệnh tiểu đường. Ngoài ra, các bác sĩ có thể sử dụng nó trong chẩn đoán ban đầu của bệnh tiểu đường loại 2 , nhưng không phải loại 1, theo Viện Quốc gia về Bệnh tiểu đường và Tiêu hóa và Bệnh thận (NIDDK).

Các tên khác của bài kiểm tra A1C là

•  Xét nghiệm hemoglobin A1C

•  Xét nghiệm HbA1c

•  Xét nghiệm hemoglobin glycated

•  Xét nghiệm glycohemoglobin

Hemoglobin là protein trong các tế bào hồng cầu có chức năng vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Khi lượng glucose trong máu cao, một số glucose sẽ liên kết với hemoglobin.

Loại hemoglobin mà glucose gắn vào là hemoglobin A. Tên của sự kết hợp tạo thành là glycated hemoglobin (A1C).

Các tế bào hồng cầu sống trong khoảng 120 ngày, hoặc 4 tháng, và tại thời điểm xét nghiệm, sẽ có mối liên hệ trực tiếp giữa kết quả A1C và mức đường huyết trung bình trong 12 tuần trước đó hoặc lâu hơn.

Hiểu các cấp độ

Kết quả của bài kiểm tra A1C sẽ là một tỷ lệ phần trăm. Điều này đề cập đến lượng hemoglobin mà glucose liên kết trong máu của một người.

Để chẩn đoán, kết quả xét nghiệm có thể như sau:

•  Bình thường : Dưới 4%

•  Tiền tiểu đường : 4–6%

•  Bệnh tiểu đường : 6,5% trở lên

Một kết quả xét nghiệm A1C không có nghĩa là một người mắc bệnh tiểu đường. Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra mức đường huyết của người đó. Nếu mức đường huyết của cá nhân là 200 miligam trên decilit (mg / dl), bác sĩ có thể xác nhận bệnh tiểu đường.

Các yếu tố khác nhau có thể thay đổi kết quả một chút và một số điều kiện y tế cũng có thể dẫn đến kết quả A1C cao hơn.

Theo NIDDK, nếu bài kiểm tra A1C cho thấy 6,8 phần trăm, thì kết quả đọc thực tế có thể nằm trong khoảng 6,4-7,2 phần trăm.

Các điều kiện khác có thể cho điểm A1C sai đối với bệnh tiểu đường bao gồm:

•  Bệnh thận

•  Bệnh gan

•  Một số rối loạn máu, chẳng hạn như thiếu máu hồng cầu hình liềm

•  Mất máu hoặc truyền máu gần đây

•  Mức sắt thấp

•  Không khỏe

•  Nhấn mạnh

Nếu một người có hoặc có thể có bất kỳ tình trạng nào trong số này, bác sĩ có thể đề xuất một xét nghiệm khác hoặc một loại xét nghiệm A1C khác.

Nếu kết quả A1C, điểm glucose, hoặc cả hai đều cho thấy mắc bệnh tiểu đường, nhưng người đó không có triệu chứng, họ có thể cần phải làm lại xét nghiệm.

Bác sĩ có thể chẩn đoán tiền tiểu đường nếu kết quả từ 5,7 đến 6,4 phần trăm.

Một người bị tiền tiểu đường có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 cao hơn trong tương lai, nhưng thay đổi lối sống, chẳng hạn như bỏ hút thuốc, tuân theo chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên có thể ngăn chặn điều này xảy ra.

Người đó có thể đã có các yếu tố nguy cơ của bệnh tiểu đường loại 2, chẳng hạn như:

•  Béo phì

•  Huyết áp cao

•  Cao cholesterol hoặc triglyceride trong huyết tương máu

•  Mức độ thấp của lipoprotein mật độ cao (HDL)

Xét nghiệm A1C hữu ích để chẩn đoán, nhưng nó cũng rất quan trọng để theo dõi. Xét nghiệm A1C và glucose thường xuyên có thể cho bác sĩ biết liệu phương pháp điều trị của một người đang hoạt động tốt hoặc nếu nó cần một số điều chỉnh.

Tại sao kiểm tra lại quan trọng?

 

moi-thu-can-biet-ve-kiem-tra-a1c-3

 

Quản lý lượng đường trong máu và mức A1C là cần thiết vì một số biến chứng có thể phát triển với bệnh tiểu đường, chẳng hạn như bệnh tim mạch.

Khi tỷ lệ A1C tăng, nguy cơ tiền tiểu đường trở thành bệnh tiểu đường loại 2 và các biến chứng phát sinh ở những người đã được chẩn đoán.

Ví dụ, một nhóm nghiên cứu phát hiện ra rằng những người có chỉ số A1C từ 6,0–6,5 phần trăm thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn 20 lần trong vòng 5 năm khi các nhà điều tra so sánh họ với những người có điểm A1C dưới 5 phần trăm.

Đánh giá năm 2010 đã xem xét 16 nghiên cứu bao gồm hơn 44.000 người mà các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu trong 5,6 năm.

Sử dụng A1C để ngăn ngừa các biến chứng

Những người bị bệnh tiểu đường cần phải kiểm soát lượng đường trong máu của họ để ngăn chặn chúng trở nên quá cao.

Quản lý mức đường huyết có thể làm giảm nguy cơ biến chứng ảnh hưởng đến các mạch máu nhỏ, đặc biệt là mắt và thận, và động mạch vành.

Điều này có thể giúp ngăn ngừa nhiều vấn đề có thể xảy ra với bệnh tiểu đường, bao gồm:

•  Mất thị lực

•  Bệnh tim mạch

•  Đột quỵ

•  Bệnh thận

Đạt được và duy trì A1C từ 7 phần trăm trở xuống có thể làm giảm đáng kể những rủi ro này.

Chẩn đoán chỉ số A1C rất quan trọng đối với mỗi người vì có thể giúp người bệnh nhận ra bệnh tiểu đường và tiến trình của bệnh tiểu đường trong bạn để có thể tránh được biến chứng tốt nhất.

 

Chúc bạn luôn mạnh khoẻ!

4 | ★ 183